Dacarbazine

Dacarbazine ( DTIC ) là một loại thuốc hóa trị được sử dụng trong điều trị u ác tính và ung thư hạch Hodgkin. Đối với Hodgkin, nó thường được sử dụng cùng với vinblastine, bleomycin và doxorubicin.

Dacarbazine là gì?

Dacarbazine là một chất chống ung thư được sử dụng để điều trị u hắc tố ác tính và bệnh Hodgkin.

Dacarbazine
Dacarbazine

Sử dụng y tế

Kể từ giữa năm 2006, dacarbazine thường được sử dụng như một tác nhân duy nhất trong điều trị ung thư hắc tố di căn và là một phần của phác đồ hóa trị ABVD để điều trị ung thư hạch Hodgkin, và trong phác đồ MAID cho sarcoma. Dacarbazine đã được chứng minh là có hiệu quả tương tự như procarbazine trong thử nghiệm của Đức đối với bệnh ung thư hạch Hodgkin ở trẻ em mà không có tác dụng gây quái thai. Vì vậy, COPDAC đã thay thế chế độ COPP trước đây ở trẻ em đối với TG2 & 3 sau OEPA.

Cơ chế hoạt động

  • Dacarbazine hoạt động bằng cách methyl hóa guanin ở vị trí O-6 và N-7. Guanine là một trong bốn nucleotide tạo nên DNA. Các sợi DNA bị methyl hóa dính lại với nhau khiến quá trình phân chia tế bào trở nên bất khả thi. Điều này ảnh hưởng đến các tế bào ung thư nhiều hơn các tế bào khỏe mạnh vì tế bào ung thư phân chia nhanh hơn. Tuy nhiên, thật không may, một số tế bào khỏe mạnh vẫn sẽ bị tổn thương.
  • Dacarbazine được kích hoạt sinh học ở gan bằng cách khử methyl thành “MTIC” và sau đó thành diazomethane , là một chất alkyl hóa.

Dược lực học

  • Dacarbazine là một chất tương tự tổng hợp của tiền chất purine tự nhiên 5-amino-1H-imidazole-4-carboxamide (AIC). Sau khi tiêm tĩnh mạch dacarbazine, thể tích phân bố vượt quá tổng lượng nước trong cơ thể cho thấy sự khu trú ở một số mô cơ thể, có thể là gan. Sự biến mất của nó khỏi huyết tương là hai pha với thời gian bán hủy ban đầu là 19 phút và thời gian bán hủy cuối là 5 giờ.
  • Ở một bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan và thận, thời gian bán thải kéo dài đến 55 phút và 7,2 giờ. 1 Sự bài tiết tích lũy trung bình của DTIC không đổi trong nước tiểu là 40% liều tiêm trong 6 giờ. 1 DTIC chịu sự bài tiết ở ống thận hơn là quá trình lọc ở cầu thận. Ở nồng độ điều trị, dacarbazine không liên kết đáng kể với protein huyết tương người.

Dược động học

  • Dacarbazin ít được hấp thu bởi ống tiêu hóa. Sau khi được tiêm tĩnh mạch, thuốc nhanh chóng được phân bố, nửa đời huyết tương ban đầu là khoảng 20 phút, nửa đời sau cùng là khoảng 5 giờ.
  • Thể tích phân bố lớn hơn lượng nước của cơ thể cho thấy thuốc có ở một số mô, có thể chủ yếu là ở gan. Chỉ có 5% thuốc gắn vào protein huyết tương. Dacarbazin qua được hàng rào máu – não với mức độ nhất định; nồng độ trong dịch não tủy bằng khoảng 14% nồng độ ở huyết tương.
  • Dacarbazin bị chuyển hóa mạnh ở gan nhờ các isoenzym CYP1A2 và CYP2E1 của cytochrom P450 (và có thể bởi cả CYP1A1 của mô) thành chất chuyển hóa có hoạt tính 5-(3-methyl-1-triazeno)imidazol-4carboxamid (MTIC) rồi chất này tự phân giải thành chất chuyển hóa chính là 5-aminoimidazol- 4-carboxamid (AIC).
  • Sáu giờ sau khi tiêm, 40% lượng thuốc được đào thải qua nước tiểu, trong đó một nửa ở dạng không biến đổi. Thuốc được thanh thải khỏi huyết tương theo 2 pha; ở người có chức năng thận bình thường nửa đời của pha đầu là khoảng 19 phút, của pha cuối là 5 giờ.
  • Ở người bệnh bị bệnh gan hoặc bệnh thận, nửa đời của thuốc bị kéo dài (tương ứng là 55 phút và 7,2 giờ). Không biết rõ dacarbazin có vào nhau thai hoặc bài tiết qua sữa hay không.

Phản ứng phụ

Các tác dụng phụ sau đây là phổ biến (xảy ra trên 30%) đối với bệnh nhân dùng dacarbazine:

  • Đau tại chỗ, cảm giác nóng rát và kích ứng tại chỗ kim tiêm trong quá trình tiêm truyền.
  • Công thức máu thấp. Các tế bào bạch cầu và hồng cầutiểu cầu của bạn có thể tạm thời giảm xuống. Điều này có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng, thiếu máu hoặc chảy máu.
  • Khởi phát:   5-7 ngày
  • Nadir: 7-10 ngày
  • Phục hồi:   21-28 ngày
  • Buồn nôn và ói mửa.
  • Ăn không ngon miệng.
  • Tăng men gan trong máu.

Những tác dụng phụ này là những tác dụng phụ ít phổ biến hơn (xảy ra ở khoảng 10-29%) bệnh nhân dùng dacarbazine:

  • Các triệu chứng giống như cúm (ớn lạnh, sốt, đau nhức).
  • Tê hoặc ngứa ran ở bàn tay hoặc bàn chân.
  • Nhạy cảm với ánh nắng – có thể bị cháy nắng nhanh chóng (nhạy cảm với ánh sáng).

Hiệu ứng trì hoãn

Có một chút nguy cơ phát triển một bệnh ung thư máu như bệnh bạch cầu sau khi dùng dacarbazine. Nói chuyện với bác sĩ của bạn về nguy cơ này.

Tương tác của thuốc Dacarbazine

Thuốc Dacarbazine tương tác với một số thuốc methoxypsoralen,cytochrome P450.Cần hỏi chuyên viên y tế khi bệnh nhân dùng phối hợp với một loại nào đấy để tránh việc tương tác thuốc có thể xảy ra.

Nguồn tham khảo:

Nguồn en.wikipedia.org: https://en.wikipedia.org/wiki/Dacarbazine, cập nhật ngày 23/06/2021

Nguồn uy tín Healthyungthu: https://healthyungthu.com/glossary/dacarbazine/, cập nhật ngày 23/06/2021

This entry was posted in . Bookmark the permalink.