Huyết tương

Huyết tương là một trong những thành phần của máu bên cạnh các tế bào hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu. Thành phần chủ yếu là nước, nhưng huyết tương lại có vai trò rất quan trọng đối với cơ thể người.

Huyết tương là gì?

  • Huyết tương hay còn gọi là plasma là chất dịch có màu vàng nhạt. Tuy nhiên, màu sắc của chúng cũng có thể thay đổi tùy thuộc vào thời gian hay trạng thái sinh lý của cơ thể người. Ví dụ, thông thường sau khi ăn, huyết tương lại đục. Sau khoảng vài tiếng nữa nó lại ngả màu vàng chanh.
  • Đáng chú ý, trong trạng thái huyết tương đã chuyển sang màu đục thì sẽ không được dùng để truyền máu cho người khác theo đúng nguyên tắc truyền máu bởi khả năng gây sốc và dị ứng cho người nhận máu sẽ rất cao.
  • Khoa học đã chứng minh huyết tương là một trong những thành phần quan trọng có trong mô máu. Chúng chiếm tới 55% đến 56% toàn bộ lượng máu trong cơ thể.
Huyết tương
Huyết tương

Thành phần có trong huyết tương

Huyết tương chứa 90% nước về thể tích, 10% còn lại là các chất tan như protein huyết tương, các thành phần hữu cơ và muối vô cơ,…

  • Protein huyết tương: Huyết tương có chứa rất nhiều protein hòa tan và chiếm 7% về thể tích, trong đó các protein quan trọng nhất là:Albumin: Là loại protein huyết tương phổ biến nhất (3,5-5g/dL máu) và là yếu tố chính gây ra áp suất thẩm thấu (osmotic pressure) của máu. Các chất chỉ hòa tan một phần hoặc sẽ không hòa tan trong nước được vận chuyển trong huyết tương bằng cách liên kết với albumin.
  • Globulin: Alpha, beta, gamma là những protein hình cầu hòa tan trong huyết tương. Gamma protein có các kháng thể hay immunoglobulin được tổng hợp bởi tương bào.
  • Fibrinogen: Được biến đổi thành fibrin bởi các enzyme liên kết với máu trong quá trình cầm máu. Fibrinogen được tổng hợp, chế tiết ở gan.

Các hợp chất hữu cơ khác:

  • Các hợp chất hữu cơ khác trong huyết tương gồm: amino acid, vitamin, glucose và một số loại peptide điều hòa lipide và steroid hormone.
  • Ngoài ra còn có các muối khoáng: muối khoáng chiếm 0.9 g/o về thể tích bao gồm các muối điện li như Na, Ca, K,….

Chức năng chính của huyết tương trong máu của con người?

Huyết tương có có rất nhiều chức năng đối với sức khỏe của con người. Chính vì vậy nó được ứng dụng rộng rãi trong y học hiện đại.

Chức năng vận chuyển

  • Nhiệm vụ chính của huyết tương chính là vận chuyển các chất hoạt quan trọng từ cơ quan này đến cơ quan khác của cơ thể. Các chất này thường là hormon, protein, oxy, sắt hay đường glucose,…
  • Cụ thể, Protein có trong huyết tương đóng vai trò rất lớn trong chức năng vận chuyển các chất vô cơ và hữu cơ có chứa trong máu. Đồng thời giúp chúng chuyển hóa thành các chất có ích cho cơ thể.

Chức năng tạo áp suất keo của máu

  • Albumin có trong protein huyết tương sẽ cung cấp áp suất thẩm thấu cho phần chất lỏng của máu bên. Nhờ đó nó sẽ ngăn máu tràn vào các mô cũng như các tế bào. Bên cạnh đó Albumin cũng có vai trò hút nước lưu thông để giữ lượng nước bên trong máu.
  • Đáng chú ý, những bệnh lý về gan thường xuất phát từ việc albumin trong máu bị giảm. Chính vì vậy, áp suất keo của máu cũng giảm xuống, lượng nước có trong mạch máu bị thoát ra ngoài và đọng lại ở những khoảng gian bào, từ đó gây nên hiện tượng phù gan.

Chức năng kháng khuẩn

Globulin có chứa trong protein huyết tương sẽ tham gia vận chuyển các chất lipid, axit béo, steroid… trong cơ thể. Mục đích của việc này là tăng khả năng miễn dịch bảo vệ cơ thể trước tác động của các vi khuẩn gây hại. Nhờ đó có thể giúp cơ thể người tránh được các bệnh lý thông thường.

Chức năng cầm máu

Fibrinogen có trong huyết tương là thành phần chính tham gia vào quá trình đông máu. Nhờ vậy, nó được ứng dụng rộng rãi trong việc cầm máu – công đoạn quan trọng trong bất cứu cuộc phẫu thuật nào như mổ sỏi thận, mổ sỏi đường mật,….

Chỉ định truyền huyết tương cho những đối tượng nào?

Huyết tương thường được chỉ định truyền cho những đối tượng sau:

  • Người bệnh bị giảm một yếu tố đông máu bẩm sinh nhưng lại không có chế phẩm chuyên biệt để có thể truyền.
  • Bệnh nhân bị viêm mao mạch dị ứng do giảm tiểu cầu trong trường hợp phải thay huyết tương.
  • Người bắt buộc phải truyền máu nhiều do bị mất máu và có triệu chứng rối loạn.
  • Đối tượng bị thiếu antithrombine III nhưng lại không có antithrombine III đậm đặc để truyền thay thế.
  • Người bệnh bị chảy máu cấp đồng thời các yếu tố đông máu bị giảm toàn bộ.
  • Người hội chứng tiêu sợi huyết kèm giảm mạnh các yếu tố giúp đông máu.

Nguồn tham khảo:

Nguồn en.wikipedia: https://vi.wikipedia.org/wiki/Plasma, cập nhật ngày 24/05/2021

Nguồn uy tín Healthyungthu:  https://healthyungthu.com/glossary/huyet-tuong/‎‎, cập nhật ngày 24/05/2021

This entry was posted in . Bookmark the permalink.