Pirfenidone

Thuốc Pirfenidone là một loại thuốc được sử dụng để điều trị một số dạng bệnh phổi từ mức độ nhẹ đến trung bình gọi là xơ hóa phổi tự phát. Bệnh này tạo ra sẹo phổi và trở nên cứng, gây khó thở.

Thông tin thuốc Pirfenidone

  • Tên gốc: Pirfenidone
  • Tên biệt dược: Esbriet
  • Phân nhóm: thuốc ức chế miễn dịch

Pirfenidone công dụng chính của thuốc

Pirfenidone được dùng để điều trị bệnh xơ phổi vô căn (sẹo phổi không rõ nguyên nhân). Pirfenidone nằm trong nhóm thuốc được gọi là pyridone. Người ta không biết chính xác cách Pirfenidone hoạt động để điều trị xơ phổi vô căn.

Pirfenidone
Pirfenidone

Thuốc Pirfenidone có những dạng và hàm lượng nào?

Thuốc này có dạng viên nang với hàm lượng 267mg.

Cơ chế hoạt động

Pirfenidone là một phân tử nhỏ hoạt động bằng miệng cho thấy một loạt các hoạt động sinh học. Bằng chứng in vitro đã chỉ ra rằng Pirfenidone ức chế tổng hợp collagen, điều hòa giảm các cytokine thành phần và làm giảm sự tăng sinh nguyên bào sợi. Pirfenidone dẫn đến giảm nồng độ mRNA của TGF-beta2 và protein TGF-beta2 trưởng thành do giảm biểu hiện và ức chế trực tiếp furin chuyển đổi protein pro-protein pro-beta. Ngoài ra, Pirfenidone làm giảm nồng độ protein của ma trận metallicoproteinase (MMP) -11, một gen mục tiêu TGF-beta và chất nền furin có liên quan đến sinh ung thư.

Dược lực học

Pirfenidone là một tác nhân mới với các đặc tính chống viêm, chống oxy hóa và chống vi trùng. Nó có thể cải thiện chức năng phổi và giảm số đợt cấp tính ở bệnh nhân bị xơ phổi vô căn (IPF).

Thuốc Pirfenidone chống chỉ định ở những đối tượng nào?

  • Bạn không nên sử dụng Pirfenidone nếu bạn bị dị ứng với nó.
  • Để đảm bảo Pirfenidone an toàn cho bạn, hãy cho bác sĩ biết nếu bạn bị: bệnh gan, bệnh thận, hoặc là nếu bạn hút thuốc.

Trước khi dùng thuốc Pirfenidone, bạn nên lưu ý những gì?

Trước khi dùng thuốc, bạn nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:

  • Bạn đang mang thai hoặc cho con bú. Bạn cần phải dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ trong trường hợp này
  • Bạn dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc
  • Bạn đang dùng những thuốc khác (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng)
  • Bạn định dùng thuốc cho trẻ em hoặc người cao tuổi
  • Bạn đang hoặc đã từng mắc các bệnh lý về gan hoặc thận.

Liều dùng thuốc Pirfenidone

Liều dùng thuốc Pirfenidone cho người lớn

Liều thông thường cho người lớn bị xơ hóa phổi tự phát

Liều khởi đầu:

  • Ngày 1-7: bạn dùng 267mg (1 viên nang) ba lần một ngày;
  • Ngày 8-14: bạn dùng 534mg (2 viên nang) ba lần một ngày.

Liều duy trì/liều tối đa (ngày 15 trở đi): bạn dùng 801mg (3 viên nang) ba lần một ngày.

Liều dùng thuốc Pirfenidone cho trẻ em

Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và xác định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.

Cách dùng thuốc Pirfenidone

  • Bạn dùng thuốc chung hoặc không với thức ăn theo chỉ dẫn của bác sĩ, liều thông thường là 3 lần 1 ngày. Việc dùng thuốc này với thức ăn giúp làm giảm chóng mặt và nôn mửa. Bên cạnh đó, để làm giảm nguy cơ bị tác dụng phụ, bác sĩ có thể hướng dẫn bạn bắt đầu dùng thuốc với liều ít và dần dần tăng liều sau 2 tuần.
  • Liều thuốc được dựa trên tình trạng sức khỏe, đáp ứng với việc điều trị và những loại thuốc khác bạn sử dụng. Bạn cần dùng thuốc đều đặn để có hiệu quả tốt nhất. Để dễ nhớ hơn, hãy dùng thuốc vào cùng 1 thời điểm mỗi ngày.
  • Bạn cần nói với bác sĩ nếu tình trạng sức khỏe của bạn trở nặng.

Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

  • Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.
  • Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

Bạn nên làm gì nếu quên một liều?

Nếu bạn quên việc trị liệu bằng thuốc  Pirfenidone trong 14 ngày hoặc hơn, bạn hãy gọi cho bác sĩ. Bác sĩ sẽ chỉ lại cách bắt đầu dùng thuốc với liều lượng thấp và từ từ tăng liều sau 2 tuần.

Thuốc Pirfenidone có thể gây ra những tác dụng phụ nào?

Gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn có:

  • Đau dạ dày liên tục nghiêm trọng, nôn mửa , tiêu chảy
  • Bỏng hoặc đau trong thực quản hoặc cổ họng của bạn
  • Các vấn đề về gan – đau dạ dày (phía trên bên phải), dễ bị bầm tím hoặc chảy máu, cảm thấy mệt mỏi, nước tiểu sẫm màu, phân màu đất sét, vàng da (vàng da hoặc mắt).

Các tác dụng phụ thường gặp có thể bao gồm:

  • Buồn nôn , nôn mửa, chán ăn
  • Đau dạ dày, ợ chua , khó chịu ở dạ dày
  • Bệnh tiêu chảy
  • Nhức đầu , chóng mặt , cảm giác mệt mỏi
  • Giảm cân
  • Các triệu chứng cảm lạnh như nghẹt mũi, hắt hơi, đau họng
  • Đau khớp
  • Vấn đề về giấc ngủ ( mất ngủ ).

Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.

Tôi nên tránh những gì khi dùng Pirfenidone?

  • Tránh tiếp xúc với ánh sáng mặt trời hoặc giường thuộc da. Pirfenidone có thể khiến bạn dễ bị cháy nắng hơn. Mặc quần áo bảo vệ và sử dụng kem chống nắng (SPF 30 hoặc cao hơn) khi bạn ở ngoài trời.
  • Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn cũng đang sử dụng thuốc kháng sinh , thuốc cũng có thể khiến bạn nhạy cảm hơn với ánh sáng mặt trời.
  • Tránh hút thuốc trong khi dùng Pirfenidone. Hút thuốc có thể làm cho Pirfenidone kém hiệu quả hơn.

Tương tác thuốc

Những thuốc có thể tương tác với thuốc Pirfenidone gồm:

Thuốc Pirfenidone có chỉ định cho phụ nữ mang thai không?

Người ta không biết liệu Pirfenidone sẽ gây hại cho thai nhi. Cho bác sĩ biết nếu bạn đang mang thai hoặc dự định có thai.

Thuốc Pirfenidone có chỉ định cho phụ nữ cho con bú không?

Người ta không biết liệu Pirfenidone đi vào sữa mẹ hoặc nếu nó có thể ảnh hưởng đến em bé bú. Cho bác sĩ biết nếu bạn đang cho con bú.

Nguồn tham khảo: Pirfenidone cập nhật ngày 04/05/2021: https://en.wikipedia.org/wiki/Pirfenidone

This entry was posted in . Bookmark the permalink.