Raltegravir

Raltegravir được sử dụng với các thuốc điều trị HIV khác để giúp kiểm soát nhiễm HIV. Thuốc giúp giảm số lượng HIV trong cơ thể để hệ miễn dịch có thể hoạt động tốt hơn.

Tổng quan về Raltegravir

  • Raltegravir là một loại thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị nhiễm vi rút suy giảm miễn dịch ở người (HIV) kết hợp với các loại thuốc chống HIV khác. Raltegravir thuộc về một nhóm thuốc được gọi là chất ức chế integration. Thuốc này hoạt động bằng cách ngăn chặn hoạt động của một chất có trong vi rút (HIV) được gọi là HIV integration được yêu cầu để tạo ra nhiều vi rút hơn.
  • Thuốc này có dạng viên nén, viên nhai và bột pha hỗn dịch. Thuốc này được thực hiện một lần một ngày hoặc hai lần một ngày, có hoặc không có thức ăn.

Raltegravir là gì?

Raltegravir là thuốc kháng vi-rút được sản xuất bởi Merck & Co., được sử dụng để điều trị nhiễm HIV. Nó đã nhận được sự chấp thuận của Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) vào ngày 12 tháng 10 năm 2007, loại thuốc đầu tiên thuộc nhóm thuốc HIV mới, thuốc ức chế integrase, để nhận được sự chấp thuận như vậy.

Raltegravir
Raltegravir

Cơ chế tác dụng

Raltegravir là một chất ức chế chuyển chuỗi integrase chống lại virus gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV-1). Raltegravir ức chế hoạt tính xúc tác của integrase, một enzyme mã hóa HIV cần thiết cho sự sao chép của virus. Sự ức chế integrase ngăn cản sự cộng hóa trị, hoặc tích hợp của bộ gen HIV vào bộ gen của tế bào chủ. Các hệ gen HIV không tích hợp không thể trực tiếp sản sinh ra các virus mới, do đó ức chế sự tích hợp ngăn ngừa sự lan truyền của virus.

Dược lực học

Raltegravir là một chất ức chế chuyển gen integrase HIV, chúng ngăn chặn hoạt động của integrase HIV và từ đó ngăn chặn sự nhân lên của virus.

Dược động học

Hấp thụ :

Dùng liều raltegravir uống một lần trong trạng thái đói, raltegravir được hấp thu nhanh với khoảng 3 giờ sau khi uống.

Phân phối

Khoảng 83% liên kết với protein huyết tương.

Raltegravir dễ dàng vượt qua nhau thai ở chuột, nhưng không qua não.

Chuyển hóa và bài tiết

Thời gian bán hủy của raltegravir rõ ràng là khoảng 9 giờ. Sau khi uống một liều raltegravir, khoảng 51 và 32% liều được bài tiết trong phân và nước tiểu. Hai thành phần, cụ thể là raltegravir và raltegravir-glucuronide, được phát hiện trong nước tiểu và chiếm khoảng 9 và 23% liều lượng.

Chỉ định

Kết hợp với các thuốc kháng vi-rút retro khác để điều trị vi-rút HIV (HIV-1) ở bệnh nhân 4 tuần tuổi trở lên. Raltegravir không chữa khỏi bệnh HIV-1 hoặc AIDS. Thuốc có tác dụng giảm tải lượng vi-rút HIV trong máu.

Chống chỉ định

Mẫn cảm với Raltegravir

Liều dùng – Cách dùng Raltegravir

Liều dùng:

  • Người lớn: Liều khuyến cáo là 800mg x 2 lần/ ngày áp dụng với viên uống. Liều tối đa của viên nén nhai là 300mg x 2 lần/ ngày và 100mg x 2 lần/ ngày cho hỗn dịch uống.
  • Trẻ em và thanh thiếu niên: liều dựa vào trọng lượng cơ thể. Bệnh nhân có cân nặng tối thiểu là 25kg, với thuốc viên: uống 400mg x 2 lần/ ngày. Bệnh nhân không thể nuốt thuốc viên có thể được kê viên nén nhai. Trọng lượng dựa trên liều khuyến cáo cho các viên nén nhai là 6mg/ kg x 2 lần/ ngày.
  • Trẻ em từ 4 tuần tuổi trở lên, có cân nặng từ 3kg đến <25kg: Các bác sĩ có thể quyết định liều dựa trên khuyến nghị dùng thuốc cụ thể được cung cấp bởi các nhà sản xuất.

Cách dùng:

  • Dùng uống.
  • Có thể uống Raltegravir lúc no hoặc đói.

Tác dụng phụ của Raltegravir

Khi dùng raltegravir cùng với các loại thuốc chống HIV khác, các tác dụng phụ bao gồm:

  • Buồn nôn
  • Đau đầu
  • Mệt mỏi
  • Yếu đuối
  • Khó ngủ
  • Đau bụng
  • Chóng mặt
  • Phiền muộn
  • Ý nghĩ và hành động tự sát

Các tác dụng phụ khác bao gồm: phát ban, phản ứng da nghiêm trọng, cảm thấy lo lắng, hoang tưởng, số lượng tiểu cầu trong máu thấp, tiêu chảy, suy gan.

Liên hệ với bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn bị đau cơ, đau hoặc yếu cơ không rõ nguyên nhân khi dùng raltegravir. Điều này là do trong những trường hợp hiếm hoi, các vấn đề về cơ có thể nghiêm trọng và có thể dẫn đến tổn thương thận.

Phát ban xảy ra thường xuyên hơn ở những bệnh nhân dùng raltegravir và darunavir cùng với một trong hai loại thuốc riêng biệt, nhưng nói chung là nhẹ.

Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ tác dụng phụ nào làm phiền bạn.

Tương tác Raltegravir

Nói với bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc bạn dùng bao gồm thuốc theo toa và không theo toa, vitamin và thảo dược bổ sung. Đặc biệt nói với bác sĩ của bạn nếu bạn dùng:

rifampin (Rifadin, Rifamate, Rifater, Rimactane), một loại thuốc thường được sử dụng để điều trị bệnh lao.

  • Atazanavir (reyatz)
  • Efavirenz ( sustiva )
  • Etravirine ( intelence )
  • Cimetidine (tagamet)
  • Famotidine (pepcid)
  • Nizatidine (axid)
  • Ranitidine (zantac)
  • Phenobarbital
  • Phenytoin (dilantin)
  • Dexlansoprazole (dexilant)
  • Esomeprazole (nexium)
  • Lansoprazole (prevacid)
  • Omeprazole (prilosec)
  • Pantoprazole (protonix)
  • Rabeprazole ( aciphex )
  • Boceprevir
  • Telaprevir
  • Thuốc kháng axit có chứa nhôm hoặc magiê

Đây không phải là danh sách đầy đủ tất cả các tương tác thuốc có thể xảy ra với raltegravir. Nói chuyện với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn để có danh sách đầy đủ.

Tương tác thực phẩm Raltegravir

Thuốc có thể tương tác với các loại thực phẩm nhất định. Trong một số trường hợp, điều này có thể có hại và bác sĩ có thể khuyên bạn tránh một số loại thực phẩm. Trong trường hợp của raltegravir, không có loại thực phẩm cụ thể nào mà bạn phải loại trừ khỏi chế độ ăn uống của mình khi nhận raltegravir.

Raltegravir và Mang thai

Cho bác sĩ biết nếu bạn đang mang thai hoặc dự định có thai. Người ta không biết liệu raltegravir có gây hại cho thai nhi của bạn hay không.

Raltegravir và cho con bú

Không cho con bú trong khi dùng raltegravir. Bạn không nên cho con bú nếu bạn bị nhiễm HIV vì nguy cơ truyền HIV cho con của bạn.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

Bạn nên bảo quản raltegravir như thế nào?

  • Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.
  • Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

Nguồn tham khảo: Raltegravir cập nhật ngày 10/05/2021: https://en.wikipedia.org/wiki/Raltegravir

This entry was posted in . Bookmark the permalink.