Tenofovir

Thuốc Tenofovir được biết đến là một hoạt chất có tác dụng ức chế sự phát triển của các retrovirus và được ứng dụng rất nhiều trong điều trị HBV hay HIV. Nắm bắt được những thông tin về thuốc sẽ giúp cho bạn có thể sử dụng thuốc một cách hiệu quả và an toàn hơn.

Tenofovir là gì?

  • Tenofovir là một loại thuốc kháng vi-rút được sử dụng để điều trị HIV , loại vi-rút có thể gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS). Tenofovir không phải là thuốc chữa bệnh HIV hoặc AIDS.
  • Tenofovir cũng được sử dụng để điều trị viêm gan B mãn tính.
  • Tenofovir được sử dụng cho người lớn và trẻ em ít nhất 2 tuổi và cân nặng ít nhất 22 pound (10 kg).
  • Tenofovir cũng có thể được sử dụng cho các mục đích không được liệt kê trong hướng dẫn thuốc.
Tenofovir
Tenofovir

Dược lực của Tenofovir

  • Tenofovir disoproxil fumarat có cấu trúc một nucleotid diester vòng xoắn tương tự adenosin monophosphat và có cấu trúc phân tử gần với adefovir dipivoxil. Tenofovir disoproxil fumarat trải qua sự thủy phân diester ban đầu chuyển thành tenofovir và tiếp theo là quá trình phosphoryl hóa nhờ các men trong tế bào tạo thành tenofovir diphosphat.
  • Tenofovir diphosphat ức chế hoạt tính của men sao chép ngược HIV-1 bằng cách cạnh tranh với chất nền tự nhiên deoxyadenosin-5′ triphosphat và, sau khi gắn kết vào DNA, kết thúc chuỗi DNA. Bên cạnh đó, tenofovir disoproxil fumarat cũng ức chế DNA polymerase của virus gây viêm gan B (HBV), một enzym cần thiết cho virus để sao chép trong tế bào gan.
  • Tenofovir diphosphat là chất ức chế yếu men α và β-DNA polymerase của động vật có vú và men γ-DNA polymerase ở động vật có xương sống.

Dược động học của Tenofovir

  • Sau khi uống, tenofovir disoproxil fumarat được hấp thu nhanh và chuyển thành tenofovir, với nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt sau 1 đến 2 giờ. Sinh khả dụng thuốc khoảng 25 % nhưng tăng khi dùng tenofovir disiproxil fumarat với bữa ăn giàu chất béo.
  • Tenofovir phân bố rộng rãi trong các mô, đặc biệt ở thận và gan. Sự gắn kết với protein huyết tương thấp hơn 1% và với protein huyết thanh khoảng 7%.
  • Thời gian bán thải kết thúc của tenofovir từ 12 đến 18 giờ. Tenofovir bài tiết chủ yếu qua nước tiểu bằng cả hai cách bài tiết qua ống thận và lọc qua cầu thận. Tenofovir được loại bằng thẩm phân máu.

Chỉ định của thuốc Tenofovir

  • Thuốc Tenofovir được dùng để điều trị tình trạng nhiễm HIV-1 ở người lớn >18 tuổi: Phải phối hợp với các thuốc kháng retrovirus khác.
  • Ngoài ra, thuốc còn dùng để dự phòng cho các cán bộ y tế phải tiếp xúc với các bệnh phẩm (máu, dịch cơ thể…) có nguy cơ lây nhiễm HIV: Phải phối hợp với các thuốc kháng retrovirus khác.
  • Ngoài ra, thuốc còn giúp điều trị tình trạng viêm gan B mạn tính ở người lớn trên 18 tuổi có chức năng gan còn bù, có chứng cứ virus tích cực nhân lên, tăng ALT kéo dài, viêm gan hoạt động và/hoặc có mô xơ gan được chứng minh bằng tổ chức học.

Chống chỉ định thuốc Tenofovir

  • Đối với những bệnh nhân quá mẫn với bất kì thành phần nào của thuốc và tá dược
  • Đối với bệnh nhân có suy thận nặng
  • Đối với bệnh nhân có bất thường trên bạch cầu đa nhân trung tính hoặc nồng độ hemoglobin
  • Để biết mình có khả năng sử dụng thuốc hay không cần cung cấp cho bác sĩ điều trị những tình trạng bệnh lí đang gặp phải.

Liều dùng thuốc Tenofovir

Trường hợp điều trị nhiễm HIV

  • Liều tenofovir disoproxil fumarat dùng cho người lớn là 300 mg, ngày 1 lần.
  • Lưu ý Phải dùng kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác.

Phòng nhiễm HIV cho người lớn bị phơi nhiễm với HIV-1

  • Phải dùng tenofovir kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác.
  • Cần dùng thật sớm, trong vòng vài giờ sau khi bị phơi nhiễm.
  • Liều tenofovir disoproxil fumarat là 300 mg/ngày và trong 4 tuần nếu được dung nạp tốt.

Lưu ý Xem các phác đồ điều trị nhiễm HIV. Vẫn chưa có số liệu về liều, độ an toàn và hiệu quả của thuốc ở trẻ em <18 tuổi và ở người cao tuổi >65 tuổi.

Điều trị tình trạng viêm gan B mạn tính

  • Liều khuyến cáo: Uống tenofovir disoproxil fumarat viên 300 mg, ngày uống 1 viên.
  • Thời gian ngừng thuốc tối ưu hiện nay chưa rõ.

Cách dùng thuốc Tenofovir hiệu quả

  • Dạng viên tenofovir disoproxil fumarat hoặc viên kết hợp tenofovir và emtricitabin được uống 1 lần/ ngày. Cả hai loại viên nén đều có thể uống vào lúc no hay lúc đói.
  • Với viên nén kết hợp ba loại thuốc tenofovir, emtricitabin, efavirenz được uống xa bữa ăn, tốt nhất vào lúc tối trước khi đi ngủ để đỡ chịu tác dụng phụ của efavirenz lên hệ thần kinh trung ương.
  • Nếu dùng viên tenofovir đơn thuần thì không được dùng các loại viên kết hợp có chứa tenofovir.
  • Trường hợp dùng đồng thời tenofovir với viên nang didanosin giải phóng chậm thì phải uống các thuốc vào lúc đói hoặc sau bữa ăn nhẹ; ngoài ra phải giảm liều didanosin.

Lưu ý, phải uống thuốc đúng giờ, các lần uống thuốc cách đều nhau.

Phải làm gì nếu dùng quá liều 

  • Vẫn chưa có số liệu đầy đủ về tình trạng quá liều tenofovir
  • Trường hợp nghi ngờ quá liều cần đến trung tâm chống độc. Xét theo tính chất dược động học của thuốc thì thẩm phân màng bụng hoặc thẩm phân máu có thể làm tăng tốc độ đào thải tenofovir. Chưa rõ phương pháp này có làm thay đổi bệnh cảnh lâm sàng của quá liều thuốc hay không.
  • Điều trị ngộ độc, quá liều tenofovir là điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Cần chú ý trợ giúp về tâm lý cho bệnh nhân toan tự sát bằng thuốc.

Phải làm gì nếu quên dùng thuốc 

  • Dùng ngay sau khi nhớ ra đã quên liều.
  • Nếu liều đã quên kề với liều kế tiếp. Bỏ qua liều đã quên và dùng theo đúng lịch trình dùng thuốc.
  • Không dùng gấp đôi liều với mục đích bù vào liều đã quên.

Tác dụng phụ của Tenofovir

Gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn có:

  • Đau họng , các triệu chứng cảm cúm, dễ bị bầm tím hoặc chảy máu bất thường;
  • Vấn đề về thận – đi tiểu ít hoặc không đi tiểu, tiểu đau hoặc khó khăn, sưng bàn chân hoặc mắt cá chân, cảm thấy mệt mỏi hoặc khó thở
  • Các vấn đề về gan – sưng tấy quanh vùng giữa, đau bụng trên, mệt mỏi bất thường, chán ăn, nước tiểu sẫm màu, phân màu đất sét, vàng da (vàng da hoặc mắt).

Tenofovir ảnh hưởng đến hệ thống miễn dịch của bạn, có thể gây ra một số tác dụng phụ nhất định (thậm chí vài tuần hoặc vài tháng sau khi bạn dùng thuốc này). Hãy cho bác sĩ của bạn nếu bạn có:

  • Dấu hiệu của một đợt nhiễm trùng mới – sốt, đổ mồ hôi ban đêm , sưng hạch, vết loét lạnh , ho, thở khò khè, tiêu chảy , sụt cân
  • Khó nói hoặc nuốt, các vấn đề về thăng bằng hoặc cử động mắt, yếu hoặc có cảm giác như kim châm; hoặc là
  • Sưng tấy ở cổ hoặc họng (tuyến giáp mở rộng), thay đổi kinh nguyệt, liệt dương .

Các tác dụng phụ thường gặp có thể bao gồm:

  • Đau dạ dày, buồn nôn , nôn mửa, tiêu chảy
  • Sốt, đau nhức
  • Suy nhược, chóng mặt
  • Nhức đầu
  • Tâm trạng chán nản
  • Ngứa, phát ban
  • Vấn đề về giấc ngủ ( mất ngủ ).

Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.

Những loại thuốc khác sẽ ảnh hưởng đến tenofovir?

  • Đôi khi không an toàn khi sử dụng một số loại thuốc cùng một lúc. Một số loại thuốc có thể ảnh hưởng đến nồng độ trong máu của bạn của các loại thuốc khác mà bạn dùng, điều này có thể làm tăng tác dụng phụ hoặc làm cho thuốc kém hiệu quả hơn.
  • Tenofovir có thể gây hại cho thận của bạn, đặc biệt nếu bạn cũng sử dụng một số loại thuốc cho bệnh nhiễm trùng, ung thư, loãng xương , thải ghép nội tạng, rối loạn ruột, huyết áp cao , đau hoặc viêm khớp (bao gồm Advil , Motrin và Aleve ).
  • Nhiều loại thuốc có thể ảnh hưởng đến tenofovir. Điều này bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược . Không phải tất cả các tương tác có thể được liệt kê ở đây. Nói với bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc hiện tại của bạn và bất kỳ loại thuốc nào bạn bắt đầu hoặc ngừng sử dụng.

Phụ nữ mang thai và cho con bú có dùng thuốc Tenofovir được không?

Đối vơi phụ nữ có thai và cho con bú: vì thuốc có khả năng đi qua hàng rào nhau thai và hàng rào tế bào biểu mô tuyến vú nên thuốc có khả năng có  mặt với lượng nhỏ trong máu thai nhi và trong sữa mẹ. Tuy nhiên trong một số trường hợp bắt buộc cần cân nhắc giữa lợi ích cho mẹ và nguy cơ cho con trong việc sử dụng thuốc

Sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc

Đối với những người lái xe hoặc vận hành máy móc do có khả năng gây ra các triệu chứng thần kinh như chóng mặt, hoa mắt, nhức đầu tạm thời của thuốc.

Bảo quản thuốc

  • Để thuốc Tenofovir tránh xa tầm tay của trẻ em và thú cưng trong nhà.
  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo thoáng mát. Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng hoặc để thuốc Insulin ở những nơi ẩm ướt.
  • Nhiệt độ bảo quản tốt nhất là <30 ºC.

Nguồn tham khảo: Tenofovir cập nhật ngày 06/05/2021: https://en.wikipedia.org/wiki/Tenofovir_disoproxil

This entry was posted in . Bookmark the permalink.