Tiểu cầu

Tiểu cầu (TC) là một loại tế bào máu có chức năng cầm máu bằng cách làm máu vón cục và đông lại khi các mạch máu bị thương.

Tiểu cầu là gì?

  • Tiểu cầu tên tiếng anh là Platelets hay Thrombocytes, đây là một loại tế bào máu có chức năng cầm máu bằng cách làm vón cục và đông lại khi mạch máu của chúng ta bị thương. Tiểu cầu không có nhân tế bào. Chúng là một mảnh tế bào vỡ ra từ các tế bào nhân khổng lồ sản sinh ra từ tủy xương.
  • Thông thường, đời sống của tiểu cầu kéo dài từ 5-7 ngày và cơ quan đảm nhiệm vai trò tiêu hủy các tiểu cầu già và chết đi là lách. Lách là nơi thu gom và tiêu hủy tiểu cầu cũng như các tế bào máu khác đã hết chu kỳ sống của chúng.

Chức năng chính của tiểu cầu là góp phần vào quá trình cầm máu. Quá trình này trải qua 3 giai đoạn:

  • Kết dính: Tiểu cầu kết dính với các chất bên ngoài nội mạc
  • Phát động: Chúng thay đổi hình dạng, kích hoạt thụ quan và tiết ra các tín hiệu hóa học.
  • Tập hợp: Chúng kết nối với nhau thông qua cầu thụ quan tạo thành các nút tiểu cầu cầm máu sơ cấp và kết hợp với các tơ huyết tổng hợp tạo sự cầm máu thứ cấp.
Tiểu cầu
Tiểu cầu

Cấu tạo của tiểu cầu như thế nào?

  • TC không có nhân tế bào. Chúng thực chất là một mảnh tế bào vỡ ra từ các tế bào nhân khổng lồ. Tế bào này được tạo ra trong tủy xương cùng với các tế bào bạch cầu và hồng cầu.
  • TC có dạng hình đĩa hai mặt lồi (giống như thấu kính). Đường kính lớn nhất của nó vào khoảng 2 – 3 µm. Tuy nhiên, khi ra ngoài cơ thể, hình dáng TC thay đổi vô định. Ở một người khỏe mạnh, tỉ lệ TC so với hồng cầu là 1:10 đến 1:20.
  • Có 2 loại hạt bên trong các tế bào này là:
  • Thứ nhất là hạt alpha chứa PDGF (platelet-derived growth factor) có tác dụng giúp liền vết thương.
  • Thứ hai là hạt đậm đặc chứa ADP, ATP, Ca2+, serotonin và epinephrine. Ngoài ra, TC còn chứa các enzym để tổng hợp thromboxane A2. Yếu tố ổn định fibrin, tiêu thể và các kho dự trữ Ca2+. Đặc biệt, trong tiểu cầu có các phân tử actin, myosin, thrombosthenin giúp nó co rút. Màng của tế bào này chứa một lượng lớn phospholipid. Bề mặt của TC có một lớp glycoprotein ngăn cản nó dính vào nội mạc bình thường.

Vai trò của tiểu cầu trong cơ thể người

Đến đây chắc hẳn bạn đã có cái nhìn khái quát về tiểu cầu là gì rồi phả không nào?  Quả thật, tiểu cầu không nhỏ bé như cái tên gọi của nó, thay vào đó khi tồn tại trong cơ thể sống của chúng ta tiểu cầu “gánh trên vai” 3 nhiệm vụ khá quan trọng:

Chức năng kết dính

Bình thường, prostaglandin sẽ ức chế không cho tiểu cầu dính vào thành mạch. Tuy nhiên, khi bị thương, đứt mạch máu, tiểu cầu sẽ ngay lập tức được hoạt hóa, di chuyển đến để kết dính. Ngoài ra còn có collagen, GPIb, GP Iib/IIIa, vWF, Ca++,… hỗ trợ tiểu cầu kết dính mô tổn thương, máu đông và bít kín vết thương hở nếu vết thương không quá lớn.

Chức năng ngưng tập tiểu cầu

Chức năng ngưng tập là hiện tượng tiểu cầu tập trung thành “nút” dính thông qua: thay đổi hình thái tiểu cầu từ hình đĩa sang dạng cầu gai để giảm bớt lượng ánh sáng truyền qua,… Các quá trình ngưng tập đều tác động đến vai trò làm đông máu của tiểu cầu.

Chức năng chế tiết

Chức năng chế tiết của tiểu cầu xảy ra khi có sự góp mặt của collagen hay thrombin hoạt hóa. Các hạt tiểu cầu bao gồm ADP, serotonin, fibrinogen, men lysosom, P-thromboglobulin, heparin sẽ được tăng chế tiết. Qua đó, chuỗi phản ứng tăng thấm mạch, ức chế ngưng tập tiểu cầu xảy ra.

Số lượng tiểu cầu ở người bình thường là bao nhiêu?

  • Ở một người bình thường, số lượng tiểu cầu thường dao động trong khoảng 150.000 đến 450.000 tiểu cầu trong mỗi mm3 máu, tức là mỗi 1 lít máu sẽ có khoảng 150-400 tỷ tế bào tiểu cầu.
  • Các giá trị về số lượng tiểu cầu trong máu được phản ánh qua xét nghiệm máu, và ở mỗi người khác nhau chỉ số về số lượng tiểu cầu trong máu cũng khác nhau và chúng có thể thay đổi tùy theo trạng thái tâm lý của người bệnh, giới tính, lứa tuổi.

Tiểu cầu tăng khi nào?

  • Tiểu cầu trong máu tăng trong một số trường hợp người bệnh bị rối loạn tăng sinh tủy xương, bệnh tăng tiểu cầu vô căn, xơ hóa tủy xương, sau chảy máu, sau phẫu thuật cắt bỏ lách, các bệnh viêm nhiễm, ung thư máu, thiếu máu,…
  • Tiểu cầu trong máu tăng có thể do tăng tiểu cầu nguyên căn hoặc tăng tiểu cầu thứ cấp.
  • Các triệu chứng khi bị tăng tiểu cầu là xuất hiện các cục máu đông tự phát ở cánh tay và chân. Nếu tiểu cầu tăng quá mức và không được xử lý có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim, đột quỵ.

Tiểu cầu giảm khi nào?

Tiểu cầu trong máu có thể giảm trong một số trường hợp sau đây:

  • Thuốc
  • Bệnh di truyền
  • Một số loại ung thư chẳng hạn như bệnh bạch cầu hoặc lymphoma.
  • Điều trị ung thư bằng hóa trị.
  • Nhiễm trùng hoặc rối loạn chức năng thận.
  • Uống quá nhiều rượu.

Đặc biệt giảm tiểu cầu có thể giảm trong các trường hợp người bệnh bị xuất huyết nội tạng và xuất huyết não. Nếu tiểu cầu giảm quá mạnh khiến mất khả năng cầm máu, điều này rất nguy hiểm và gây ảnh hưởng đến tính mạng của bệnh nhân, khi đó người bệnh cần được cấp cứu kịp thời để tránh các biến chứng nguy hiểm nhất xảy ra.

Các triệu chứng như những nốt bầm tím xuất hiện trên da, chảy máu lợi, mũi, đường tiêu hóa có thể biểu hiện lượng tiểu cầu trong cơ thể bạn đang giảm.

Khi nào cần xét nghiệm số lượng tiểu cầu?

Khi có các dấu hiệu bất thường sau bạn nên làm xét nghiệm số lượng tiểu cầu trong máu như:

  • Sốt xuất huyết.
  • Xuất hiện các nốt bầm tím dưới da.
  • Chảy máu kéo dài, lâu cầm máu.
  • Cơ thể mệt mỏi, thiếu máu kéo dài,..

Khi căn cứ vào mức độ giảm của tiểu cầu, bác sĩ sẽ đưa ra giải pháp phù hợp giúp làm tăng hoặc ổn định lại lượng tiểu cầu trong máu bằng một số biện pháp như điều trị bằng thuốc, truyền tiểu cầu hoặc phẫu thuật.

Nguồn tham khảo:

Nguồn en.wikipedia: https://en.wikipedia.org/wiki/Platelet, cập nhật ngày 24/05/2021

Nguồn uy tín Healthyungthu: https://healthyungthu.com/glossary/tieu-cau/, cập nhật ngày 24/05/2021

This entry was posted in . Bookmark the permalink.