Thuốc Rodogyl – Công dụng, Liều dùng, Những lưu ý khi sử dụng

Thuốc Rodogyl điều trị các bệnh nhiễm khuẩn, viêm tai và viêm xoang

Thuốc Rodogyl được sử dụng để điều trị những bệnh nhiễm trùng do răng miệng và phòng nhiễm khuẩn răng miệng sau phẫu thuật. Để có thể sử dụng Rodogyl an toàn và hiệu quả, hãy tham khảo bài viết dưới đây.

Rodogyl là thuốc gì?

  • Rodogyl là thuốc thuộc nhóm thuốc kháng sinh. Rodogyl là một sản phẩm của Công ty Farma Health Care Services Madrid, S.A.U – Tây Ban Nha; được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.
  • Rodogyl chứa dược chất chính là Spiramycin với hàm lượng 750.000IU, Metronidazole với hàm lượng 125mg và kết hợp cùng với các tá dược: tinh bột ngô, povidone, natri croscamellose, silica colloidal khan, magnesi-stearat, sorbitol, cellulose vi tinh thể, hypromellose, macrogol 6000 và titani dioxid vừa đủ 1 viên.

Tác dụng của thuốc Rodogyl

  • Thuốc Rodogyl là sự kết hợp của một kháng sinh thuộc họ macrolid là Spiramycin và một kháng sinh thuộc họ nitro-5-imidazol là Metronidazol. Với sự phối hợp kháng sinh này, thuốc được chỉ định sử dụng cho các bệnh nhân bị nhiễm khuẩn ở vùng răng – miệng.
  • Đối với một số loài vi khuẩn, ở mỗi địa điểm và mỗi thời gian khác nhau thì tỷ lệ kháng thuốc cũng sẽ thay đổi. Vì thế cần phải làm các nghiên cứu, báo cáo thu thập thông tin về tỷ lệ kháng thuốc tại các địa phương trên cả nước và cần phải chú ý đến tỷ lệ kháng thuốc ở các bệnh nhân điều trị các nhiễm khuẩn nặng.
  • Nhờ có chỉ số nồng độ ức chế tối thiểu (MIC), cho thấy khi kết hợp 2 thuốc kháng sinh là Spiramycin và Metronidazol có thể tác dụng lên 1 số vi khuẩn nhạy cảm hơn là sử dụng riêng rẽ từng loại kháng sinh.

Chỉ định của thuốc Rodogyl

Rodogyl được chỉ định dùng trong một số những trường hợp quan trọng sau đây:

  • Đối tượng bị nhiễm khuẩn răng miệng cấp và mãn tính như là viêm tấy, áp xe răng, viêm nướu, viêm mô tế bào quanh xương hàm, viêm dưới hàm, viêm miệng, viêm nha chu hoặc viêm quanh thân răng…
  • Thuốc Rodogyl giúp dự phòng tình trạng nhiễm khuẩn tại chỗ sau thủ thuật ngoại khoa răng miệng.
  • Bên cạnh đó Rodogyl còn được chỉ định dùng với nhiều mục đích khác. Bệnh nhân muốn biết rõ hơn vui lòng trao đổi cùng bác sĩ chuyên môn.

Chống chỉ định

  • Không dùng Rodogyl cho những đối tượng: Qúa mẫn cảm với bất cứ thành phần nào có trong thuốc, đối tượng tiền sử dị ứng cùng dẫn xuất Acetyl Spiramycin và Imidazol. Đối tượng phụ nữ đang cho con bú không nên dùng thuốc.
  • Ngoài ra chính hoạt động của Rodogyl sẽ gây ảnh hưởng đến kết quả cùng mức độ tiến triển một số bệnh lý khác. Bệnh nhan vui lòng khai báo cùng bác sĩ tình trạng sức khỏe để được cân nhắc sử dụng cho quá trình điều trị.

Những lưu ý khi dùng thuốc

  • Xuất hiện hoặc nghi ngờ xuất hiện bệnh đỏ da mưng mủ toàn thân: bệnh nhân có đỏ da toàn thân, sốt kết hợp với mụn mủ xảy ra khi bắt đầu điều trị. Phải ngưng điều trị và không sử dụng trở lại spiramycin (dù là đơn trị hay phối hợp).
  • Hội chứng người đỏ Disulfiram: tránh dùng chung với các thức uống có cồn.
  • Ngưng điều trị nếu chóng mặt, lú lẫn tâm thần hoặc xảy ra thất điều vận động.
  • Thuốc có chứa sorbitol nên không sử dụng ở bệnh nhân không dung nạp fructose.
  • Metronidazol trong thuốc có thể dẫn đến nguy cơ làm tình trạng thần kinh trên bệnh nhân có bệnh nặng, mạn tính liên quan đến thần kinh nghiêm trọng hơn. Do đó, cần thận trọng khi sử dụng.
  • Người bệnh mắc thiếu máu tán huyết do thiếu men glucose-6-phosphat-dehydrogenase. Do đó, không nên dùng thuốc trong trường hợp này.
  • Nên thực hiện xét nghiệm về các công thức máu khi dùng thuốc.

Hướng dẫn cách sử dụng thuốc Rodogyl

Cách dùng

Rododyl là dạng viên nén được dùng theo đường uống.

Liều dùng

Rodogyl có 2 chỉ định chính là điều trị các nhiễm trùng ở miệng và dự phòng nhiễm trùng sau phẫu thuật nha khoa.

Điều trị chưa các bệnh nhiễm trùng tại miệng

  • Đối với người lớn: mỗi ngày uống 4-6 viên, có thể chia ra uống nhiều lần trong ngày ( 2-3 lần, có thể uống trong các bữa ăn để người dụng có thể dễ nhớ và tuân thủ điều trị ), nếu trong các trường hợp nặng hơn có thể tăng liều dùng lên đến 8-9 viên/ ngày.
  • Đối với trẻ em độ tuổi 5-10 tuổi: uống 2 viên/ngày chia làm 2 lần uống, mỗi lần 1 viên vào các bữa ăn.
  • Đối với trẻ em độ tuổi 10-15 tuổi: uống 3 viên/ngày chia làm 3 lần uống, mỗi lần 1 viên vào các bữa ăn.

Điệu trị dự phòng nhiễm khuẩn răng miệng sau khi thực hiện các phẫu thuật nha khoa:

  • Đối với người lớn: mỗi ngày uống 4-6 viên, chia ra 2 hoặc 3 lần uống.
  • Đối với trẻ em độ tuổi 5-10 tuổi: uống 2 viên/ngày chia làm 2 lần uống mỗi lần 1 viên.
  • Đối với trẻ em độ tuổi 10-15 tuổi: uống 3 viên/ngày chia làm 3 lần uống, mỗi lần 1 viên.

Xử trí khi quá liều Rodogyl

  • Với trường hợp quá liều thì hiện tại chưa có thuốc giải độc đặc hiệu với thuốc Rodogyl.
  • Trường hợp quá liều do dùng thuốc xảy ra thì nên tập trung điều trị triệu chứng.

Xử trí khi quên một liều Rodogyl

  • Dùng ngay sau khi nhớ ra đã quên liều.
  • Nếu liều đã quên kề với liều kế tiếp. Bỏ qua liều đã quên và dùng theo đúng lịch trình dùng thuốc.
  • Không dùng gấp đôi liều với mục đích bù vào liều đã quên.

Tác dụng không mong muốn của thuốc là gì?

Rodogyl có thể làm phát sinh những tác dụng phụ không mong muốn trong thời gian sử dụng.

Tác dụng phụ thông thường:

  • Nổi mề đay
  • Rối loạn tiêu hóa
  • Viêm lưỡi
  • Có vị kim loại trong miệng
  • Giảm bạch cầu vừa phải

Tác dụng phụ nghiêm trọng:

  • Dị cảm
  • Chóng mặt
  • Mất điều hòa vận động

Để hạn chế tình trạng tác dụng phụ phát triển và gây ra các biến chứng nghiêm trọng, bạn cần trình bày với bác sĩ những tác dụng phụ gặp phải trong thời gian dùng thuốc.

Lưu ý khi sử dụng chung với thuốc khác

  • Kết hợp Spiramycin với Levodopa và Carbidopa có thể làm giảm tác dụng của 2 thuốc này lên bệnh nhân.
  • Kết hợp Metronidazol với Disulfiram có thể làm bệnh nhân rơi vào trạng thái ảo giác cấp tính và lú lẫn.
  • Kết hợp Metronidazol với thuốc kháng đông dạng uống sẽ làm tăng khả năng xuất huyết ở bệnh nhân.
  • Kết hợp Metronidazol với Phenobarbital, thuốc kháng acid và Prednisone sẽ khiến tác dụng của Metronidazol bị giảm sút.
  • Kết hợp Metronidazol với Cimetidin có thể khiến bệnh nhân tăng khả năng gặp các tác dụng không mong muốn.
  • Kết hợp Metronidazol với Busulfan có thể khiến bệnh nhân tăng khả năng gặp các tác dụng không mong muốn.

Phụ nữ có thai và cho con bú có dùng được thuốc này không?

  • Không sử dụng thuốc Rodogyl cho phụ nữ có thai trong 3 tháng đầu thai kỳ do thành phần của thuốc Rodogyl qua được nhau thai, các nghiên cứu trên động vật cho thấy thành phần metronidazole của thuốc Rodogyl không gây quái thai và không gây độc với phôi thai.
  • Không sử dụng thuốc Rodogyl cho phụ nữ cho con bú vì 2 thành phần chính của thuốc Rodogyl là Metronidazole và spiramycine qua được sữa mẹ.

Ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc như thế nào?

  • Thuốc Rodogyl có thể gây ra các tác dụng phụ như đau đầu, chóng mặt, lú lẫn hoặc xuất hiện ảo giác. Điều này sẽ làm ảnh hưởng tới khả năng tập trung làm việc.
  • Cẩn thận khi dùng thuốc trên những đối tượng đòi hỏi sự tập trung cao độ này.

Cách bảo quản

  • Để thuốc tránh xa tầm tay của trẻ em và thú cưng trong nhà.
  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo thoáng mát. Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng hoặc để thuốc ở những nơi ẩm ướt.
  • Nhiệt độ bảo quản tốt nhất là từ 15 – 30ºC.
  • Thông tin hạn dùng được trình bày đầy đủ trên bao bì sản phẩm. Do đó, hãy kiểm tra cẩn thận thông tin và không nên dùng nếu thuốc đã hết hạn.

Bác sĩ Võ Lan Phương

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.