Thuốc Erivedge là một loại thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị người lớn bị ung thư biểu mô tế bào đáy, một loại ung thư da.
1. Công dụng của Erivedge
- Erivegde là một loại thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị cho người lớn mắc một loại ung thư da , được gọi là ung thư biểu mô tế bào đáy, đã di căn đến các bộ phận khác của cơ thể hoặc tái phát sau khi phẫu thuật. Erivegde có thể được sử dụng khi phẫu thuật hoặc xạ trị không phải là một lựa chọn.
- Thuốc này có thể được kê đơn cho các mục đích sử dụng khác. Hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn để biết thêm thông tin.

2. Cần lưu ý gì trước khi dùng Erivedge
Trước khi dùng Erivegde, hãy nói với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn nếu bạn:
- Đang mang thai hoặc dự định có thai.
- Đang cho con bú hoặc dự định cho con bú. Người ta không biết liệu erivegde có đi vào sữa mẹ của bạn hay không. Bạn và nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn nên quyết định xem bạn sẽ dùng erivegde hay cho con bú. Bạn không nên làm cả hai.
Cho nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn biết về tất cả các loại thuốc bạn dùng, bao gồm thuốc theo toa và không theo toa, vitamin và các chất bổ sung thảo dược.
Biết các loại thuốc đã dùng. Giữ một danh sách để cho nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe và dược sĩ của bạn xem khi bạn nhận được một loại thuốc mới.
Xem thêm các bài viết liên quan: Thuốc Carac (Fluorouracil): Công dụng, liều dùng, cách dùng

3. Liều lượng Erivedge
- Hãy Erivegde chính xác theo quy định của bác sĩ. Thực hiện theo các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn một cách cẩn thận.
- Liều khuyến cáo của Erivegde là 150 mg uống một lần mỗi ngày cho đến khi bệnh tiến triển hoặc cho đến khi có độc tính không thể chấp nhận được.
4. Erivedge Quá liều
Nếu bạn dùng quá nhiều Erivegde, hãy gọi cho nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn hoặc Trung tâm Kiểm soát Chất độc tại địa phương, hoặc tìm kiếm sự chăm sóc y tế khẩn cấp ngay lập tức.
5. Sử dụng Erivedge
- Hãy Erivegde chính xác như nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn nói với bạn.
- Bạn có thể dùng Erivegde có hoặc không có thức ăn.
- Nuốt toàn bộ viên nang Erivegde. Không mở hoặc nghiền nát viên nang.
- Uống Erivegde một lần mỗi ngày.
- Nếu bạn bỏ lỡ một liều, hãy bỏ qua liều đã quên. Chỉ cần dùng liều theo lịch trình tiếp theo của bạn.
Xem thêm các bài viết liên quan: Thuốc Efudex 5% Fluorouracil: Công dụng, liều dùng, cách dùng

6. Tác dụng phụ của Erivedge
Các tác dụng phụ phổ biến nhất của Erivegde là:
- Co thắt cơ bắp
- Rụng tóc
- Thay đổi hương vị của mọi thứ hoặc mất mùi vị
- Giảm cân
- Mệt mỏi
- Buồn nôn
- Bệnh tiêu chảy
- Giảm sự thèm ăn
- Táo bón
- Nôn mửa
- Đau khớp
Hãy cho nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn biết nếu bạn có bất kỳ tác dụng phụ nào làm phiền bạn hoặc điều đó không biến mất.
Đây không phải là tất cả các tác dụng phụ có thể có của Erivegde. Để biết thêm thông tin, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ.
Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.
Xem thêm các bài viết liên quan: Thuốc Cotellic 20mg Cobimetinib Hemifumarate: Công dụng, liều dùng, cách dùng
7. Tương tác Erivedge
Nói với bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc bạn dùng bao gồm thuốc theo toa và không theo toa, vitamin và thảo dược bổ sung. Đặc biệt nói với bác sĩ của bạn nếu bạn dùng:
- Thuốc kháng axit
- Một số loại kháng sinh như azithromycin (z-pak, zithromax), clarithromycin (biaxin, trong prevpac) và erythromycin (ees, eryc, ery-tab, erythrocin, pce)
- Thuốc trị chứng khó tiêu, ợ chua hoặc loét như cimetidine (tagamet), famotidine (pepcid) và ranitidine (zantac)
- Và các chất ức chế bơm proton như dexlansoprazole (dexilant), lansoprazole (prevacid, trong prevpac), omeprazole (prilosec, zegerid), pantoprazole (protonix) và rabeprazole (aciphex)
Đây không phải là danh sách đầy đủ các tương tác thuốc của Erivegde. Hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn để biết thêm thông tin.
8. Erivedge và Mang thai
- Cho bác sĩ biết nếu bạn đang mang thai hoặc dự định có thai.
- FDA phân loại thuốc dựa trên mức độ an toàn khi sử dụng trong thai kỳ. Năm loại – A, B, C, D và X, được sử dụng để phân loại các rủi ro có thể xảy ra đối với thai nhi khi dùng thuốc trong thai kỳ.
- Thuốc này thuộc loại D. Người ta đã chứng minh rằng việc sử dụng Erivegde ở phụ nữ mang thai khiến một số trẻ sinh ra có vấn đề. Tuy nhiên, trong một số tình huống nghiêm trọng, lợi ích của việc sử dụng thuốc này có thể lớn hơn nguy cơ gây hại cho em bé.
9. Erivedge và cho con bú
Cho bác sĩ biết nếu bạn đang cho con bú hoặc dự định cho con bú. Người ta không biết liệu Erivegde có đi vào sữa mẹ của bạn hay không. Bạn và nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn nên quyết định xem bạn sẽ dùng Erivegde hay cho con bú. Bạn không nên làm cả hai.
10. Những yêu cầu khác
- Bảo quản Erivegde ở nhiệt độ phòng từ 68 ° F đến 77 ° F (20 ° C đến 25 ° C).
- Giữ Erivegde và tất cả các loại thuốc ngoài tầm với của trẻ em.
11. Erivegde giá bao nhiêu?
Sản phẩm hiện đang được bán ngoài thị trường với mức giá khác nhau: Vui lòng liên hệ Healthy Ung Thư để được tư vấn thông tin về giá thuốc Erivegde tận tình.
12. Erivegde mua ở đâu?
Vì sản phẩm được sử dụng phổ biến trong điều trị ung thư biểu mô tế bào đáy.
Nên bệnh nhân cần liên hệ những nhà thuốc uy tín lâu năm trong kinh doanh thuốc điều trị ung thư
Hoặc bạn cũng có thể tìm mua sản phẩm trên các trang bán hàng cá nhân Zalo, Facebook cho đến các trang bán hàng online khác.
Nhưng để mua được sản phẩm chính hãng, chất lượng, với giá rẻ. Bạn nên mua hàng trực tiếp tại các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.
Hoặc nếu bạn muốn mua Online để thuận tiện hơn thì nên đặt hàng trực tiếp tại website của nhà sản xuất.
Healthy Ung Thư không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.
Bác sĩ Võ Lan Phương
Nguồn tham khảo:
- Erivegde cập nhật ngày 24/06/2021: https://en.wikipedia.org/wiki/Vismodegib
- Erivegde cập nhật ngày 24/06/2021: https://www.drugs.com/erivedge.html












