Thuốc Interleukin-2 là một loại thuốc kê đơn được sử dụng để điều trị ung thư thận đã di căn, được gọi là ung thư biểu mô tế bào thận di căn (RCC di căn). Nó cũng được sử dụng để điều trị người lớn mắc một loại ung thư da được gọi là u ác tính di căn.
1. Công dụng của Interleukin-2
- Interleukin-2 được sử dụng để điều trị người lớn bị ung thư biểu mô tế bào thận di căn (RCC di căn). Interleukin-2 được sử dụng để điều trị người lớn bị u ác tính di căn.
- Thuốc này có thể được kê đơn cho các mục đích sử dụng khác. Hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn để biết thêm thông tin.

2. Dược lý và cơ chế tác dụng
- Interleukin – 2 (IL – 2) là một cytokin được sản xuất bởi các lympho bào T hoạt hóa. Nó gắn vào các thụ thể tế bào T để gây một sự đáp ứng tăng sinh và biệt hóa thành các tế bào diệt, hoạt hóa bởi lymphokin (LAK ) trong máu và các lympho bào thâm nhiễm vào khối u (tế bào TIL) tại các u đặc hiệu.
- Dược phẩm Interleukin-2 (interleukin – 2 tái tổ hợp; rIL – 2) là một phân tử không glycosyl hóa, được tạo ra bằng các kỹ thuật tái tổ hợp DNA ở vi khuẩn Escherichia coli. Loại IL – 2 người tái tổ hợp này khác với IL – 2 tự nhiên ở các đặc điểm sau:
- Phân tử không bị glycosyl hóa, vì do E. coli tạo ra.
- Phân tử không có alanin N tận cùng.
- Trong phân tử có sự thay thế serin cho cystein tại vị trí acid amin 125.
- Sự thay đổi của 2 acid amin này đã tạo ra một sản phẩm IL – 2 đồng nhất hơn. Các hoạt tính sinh học của Interleukin-2 và IL – 2 tự nhiên của người (một lymphokin tạo ra một cách tự nhiên) tương tự nhau; cả 2 đều điều hòa đáp ứng miễn dịch. Sử dụng Interleukin-2 cho thấy làm giảm sự phát triển và lan rộng của khối u. Cơ chế chính xác của sự kích thích miễn dịch thông qua Interleukin-2 để có hoạt tính chống khối u hiện vẫn còn chưa được biết rõ.
3. Dược động học
- Hấp thu: Thuốc không được hấp thu khi uống.
- Phân bố: Hoạt tính sau khi tiêm tĩnh mạch: có thể đo được interleukin – 2 trong dịch não tủy của người bệnh.
- Chuyển dạng sinh học: Hơn 80 % tổng số Interleukin-2 phân bố vào huyết tương, thanh thải ra khỏi tuần hoàn và hiện diện ở thận được chuyển hóa thành acid amin ở các tế bào của ống lượn gần.
- Nửa đời: Phân bố là 13 phút.
- Thải trừ là 85 phút.
- Thời gian tác dụng: Sự thoái triển khối u có thể còn tiếp tục cho đến tận 12 tháng sau khi bắt đầu điều trị.
- Thải trừ: Thuốc được thanh thải ra khỏi tuần hoàn bằng cách lọc qua tiểu cầu thận và bài tiết qua ngoại vi tiểu quản ở trong thận. Tốc độ thanh thải trung bình ở người bệnh ung thư là 268 ml/phút.
4. Một số lưu ý trước khi dùng Interleukin-2
Trước khi nhận được Interleukin-2, hãy hỏi bác sĩ của bạn về tất cả các điều kiện y tế của bạn, bao gồm nếu bạn:
- Bị dị ứng với Aldesleukin
- Đã hoặc đang mắc bệnh tim, phổi, não, thận, gan hoặc bệnh tự miễn
- Bị nhiễm trùng
- Bị động kinh
- Có nồng độ canxi trong máu cao (tăng canxi huyết)
- Đang mang thai hoặc đang cho con bú

5. Interleukin-2 Liều lượng
- Liều dùng dựa trên tình trạng sức khỏe, trọng lượng cơ thể, phản ứng với điều trị và tác dụng phụ của bạn.
- Liều khuyến cáo của Interleukin-2 để điều trị ung thư biểu mô tế bào thận (ung thư thận) và u ác tính (ung thư da) là 0,37 mg mỗi kg trọng lượng cơ thể (khoảng 0,17 mg mỗi lb) mỗi tám giờ trong năm ngày hoặc tối đa là 14 liều. Sau chín ngày không điều trị, lịch dùng thuốc sẽ lặp lại trong năm ngày nữa với tối đa 14 liều bổ sung. Khoảng thời gian 19 ngày này tạo thành một đợt điều trị. Mỗi đợt điều trị sẽ cách nhau ít nhất bảy tuần.
6. Interleukin-2 Quá liều
Nếu Interleukin-2 được quản lý bởi nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe trong một cơ sở y tế, không có khả năng xảy ra quá liều. Tuy nhiên, nếu nghi ngờ quá liều, hãy tìm kiếm sự chăm sóc y tế khẩn cấp.
7. Sử dụng Interleukin-2
Interleukin-2 được chuyên gia chăm sóc sức khỏe tại cơ sở y tế (bệnh viện, phòng khám hoặc văn phòng bác sĩ) tiêm vào tĩnh mạch (truyền tĩnh mạch (IV)). Thuốc này thường được dùng hơn 15 phút mỗi 8 giờ trong 5 ngày liên tiếp. Sau một thời gian nghỉ ngơi, một đợt điều trị khác kéo dài 5 ngày.

8. Tác dụng phụ của Interleukin-2
Các tác dụng phụ thường gặp của Interleukin-2 là:
- Buồn nôn
- Nôn mửa
- Ăn mất ngon
- Buồn ngủ
- Yếu đuối
- Cảm giác chung không khỏe (khó chịu)
- Đau đầu
- Bệnh tiêu chảy
- Da khô
Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ của Interleukin-2. Hãy hỏi bác sĩ của bạn để biết thêm thông tin.
9. Tương tác Interleukin-2
Nói với bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc bạn dùng bao gồm thuốc theo toa và không theo toa, vitamin và thảo dược bổ sung. Đặc biệt nói với bác sĩ của bạn nếu bạn dùng:
- Corticosteroid (hydrocortisone, methylprednisolone, prednisone)
- Thuốc chẹn beta (chẳng hạn như metoprolol)
- Interferon alfa
- Tamoxifen
- Indomethacin
- Kháng sinh aminoglycoside (như gentamicin)
- Methotrexate và các loại thuốc chống ung thư khác
- Diphenhydramine (benadryl)
- Carbamazepine
- Thuốc cho giấc ngủ hoặc lo lắng (chẳng hạn như alprazolam, diazepam hoặc zolpidem)
- Thuốc giãn cơ
- Thuốc giảm đau có chất gây mê (chẳng hạn như codeine)
- Isoniazid
- Theophylline
- Thuốc chống trầm cảm ba vòng (chẳng hạn như amitriptyline)
Đây không phải là danh sách đầy đủ các tương tác thuốc của Interleukin-2. Hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn để biết thêm thông tin.
10. Interleukin-2 và thời kỳ mang thai
- Cho bác sĩ biết nếu bạn đang mang thai hoặc dự định có thai.
- FDA phân loại thuốc dựa trên mức độ an toàn khi sử dụng trong thai kỳ. Năm loại – A, B, C, D và X, được sử dụng để phân loại các rủi ro có thể xảy ra đối với thai nhi khi dùng thuốc trong thai kỳ.
- Thuốc này thuộc loại C. Trong các nghiên cứu trên động vật, động vật mang thai được dùng thuốc này và một số con sinh ra có vấn đề. Không có nghiên cứu được kiểm soát tốt nào được thực hiện ở người. Do đó, thuốc này có thể được sử dụng nếu những lợi ích tiềm năng cho người mẹ lớn hơn những nguy cơ có thể xảy ra đối với thai nhi.
11. Interleukin-2 và cho con bú
Cho bác sĩ biết nếu bạn đang cho con bú hoặc dự định cho con bú. Người ta không biết liệu Interleukin-2 có được bài tiết qua sữa mẹ hay không hoặc nếu nó sẽ gây hại cho em bé bú của bạn.
12. Những yêu cầu khác
Giữ tất cả các cuộc hẹn tiêm truyền và phòng thí nghiệm. Điều quan trọng là phải nhận được tất cả các liều Interleukin-2 theo lịch trình. Phòng thí nghiệm và xét nghiệm y tế sẽ được thực hiện để theo dõi phản ứng của bạn với thuốc.
13. Interleukin-2 giá bao nhiêu?
Sản phẩm hiện đang được bán ngoài thị trường với mức giá khác nhau: Vui lòng liên hệ Healthy Ung Thư để được tư vấn thông tin về giá thuốc Interleukin-2 tận tình.
14. Interleukin-2 mua ở đâu?
Vì sản phẩm được sử dụng phổ biến trong điều trị ung thư thận và một số loại ung thư da nhất định.
Nên bệnh nhân cần liên hệ những nhà thuốc uy tín lâu năm trong kinh doanh thuốc điều trị ung thư
Hoặc bạn cũng có thể tìm mua sản phẩm trên các trang bán hàng cá nhân Zalo, Facebook cho đến các trang bán hàng online khác.
Nhưng để mua được sản phẩm chính hãng, chất lượng, với giá rẻ. Bạn nên mua hàng trực tiếp tại các nhà thuốc uy tín trên toàn quốc.
Hoặc nếu bạn muốn mua Online để thuận tiện hơn thì nên đặt hàng trực tiếp tại website của nhà sản xuất.
Healthy Ung Thư không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.
Bác sĩ Võ Lan Phương
Nguồn tham khảo:
- Interleukin-2 cập nhật ngày 24/06/2021: https://en.wikipedia.org/wiki/Interleukin_2
- Interleukin-2 cập nhật ngày 24/06/2021: https://www.drugs.com/mtm/aldesleukin.html












