Ung thư đại tràng: Nguyên nhân, triệu chứng, điều trị

Ung thư đại tràng nguyên nhân dấu hiệu triệu chứng phương pháp điều trị hiệu quả nhất (4)

Ung thư đại tràng bắt đầu bằng các polyp ở lớp lót bên trong của đại tràng. Các bác sĩ chuyên khoa có thể xác định và thực hiện kế hoạch điều trị để loại bỏ các polyp này trước khi ung thư phát triển. Ung thư đại tràng có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, thường xảy ra nhất sau tuổi 50. Ung thư đại tràng không được điều trị có thể có xu hướng lây lan.

Nội dung bài viết Hiện

Ung thư đại tràng là gì?

Ung thư đại tràng là tên được đặt cho bệnh ung thư bắt đầu ở ruột già với sự phát triển bất thường và không kiểm soát được của các tế bào ở lớp lót bên trong ruột kết. Đại tràng và trực tràng là những phần dài nhất của ruột già. Ruột già là phần cuối cùng của hệ thống tiêu hóa. Hệ thống tiêu hóa phân hủy thức ăn đi vào cơ thể và đảm bảo việc sử dụng nó.

Mặc dù ung thư đại tràng có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng nó thường ảnh hưởng đến người lớn tuổi. Nó xảy ra với sự hình thành các cụm tế bào nhỏ gọi là polyp nằm trong đại tràng. Những polyp này thường không gây ung thư nhưng một số có thể biến thành ung thư ruột kết theo thời gian. Vì polyp không gây ra các triệu chứng trong cơ thể nên việc xét nghiệm sàng lọc thường xuyên là rất quan trọng. Việc phát hiện và loại bỏ polyp trước khi chúng chuyển thành ung thư giúp ngăn ngừa ung thư. Ung thư đại tràng còn được gọi là ung thư đại trực tràng. Thuật ngữ này kết hợp ung thư ruột kết với ung thư trực tràng bắt đầu ở trực tràng.

Ung thư đại tràng nguyên nhân dấu hiệu triệu chứng phương pháp điều trị hiệu quả nhất (1)
Ung thư đại tràng và ung thư trực tràng là nguyên nhân gây tử vong thứ hai trên thế giới do ung thư.

Các triệu chứng ung thư đại tràng là gì?

Đau bụng, có máu trong phân, thiếu máu, tiêu chảy hoặc táo bón kéo dài, thay đổi thói quen đi vệ sinh, hình dạng phân mỏng hoặc dài, sụt cân và mệt mỏi là những triệu chứng phổ biến nhất của ung thư đại tràng.

Các dấu hiệu ung thư đại tràng bao gồm:

  • Thay đổi trong đại tiện, chẳng hạn như tiêu chảy hoặc táo bón kéo dài
  • Máu trong phân hoặc chảy máu ở vùng trực tràng
  • Thiếu máu
  • Mệt mỏi và yếu đuối
  • Phân mỏng và dài như cây bút chì
  • Chất tiết trong phân có màu trắng trứng
  • Đau bụng hoặc đau vùng chậu
  • Giảm cân
  • Buồn nôn và ói mửa
  • Vàng da và lòng trắng mắt
  • Cảm giác ruột không rỗng dù đã đi đại tiện
  • Khó nuốt
  • Cảm giác no nhanh khi ăn
Ung thư đại tràng nguyên nhân dấu hiệu triệu chứng phương pháp điều trị hiệu quả nhất (2)
Đau bụng quặn cơn có thể là triệu chứng cảnh báo ung thư đại tràng

Các giai đoạn của ung thư đại tràng là gì?

Có bốn giai đoạn của ung thư đại tràng. Ba trong số bốn giai đoạn này có ba giai đoạn phụ. Các giai đoạn ung thư đại tràng như sau:

Giai đoạn 0: Các bác sĩ chuyên khoa có thể gọi giai đoạn này là ung thư biểu mô tại chỗ. Giai đoạn này là sự hình thành các tế bào bất thường hoặc tiền ung thư ở niêm mạc, lớp trong cùng của thành đại tràng.

Giai đoạn I: Ở giai đoạn này, ung thư đại tràng đã phát triển vào thành ruột và lan ra ngoài lớp cơ hoặc đến các hạch bạch huyết gần đó.

Giai đoạn II: Ung thư đã lan vào thành ruột nhưng chưa lan đến các hạch bạch huyết gần đó. Có ba loại Giai đoạn II:

  • Giai đoạn IIA: Ung thư đã lan đến hầu hết thành đại tràng nhưng chưa phát triển ra lớp ngoài của thành.
  • Giai đoạn IIB: Ung thư đã lan ra lớp ngoài của thành đại tràng hoặc vào thành.
  • Giai đoạn IIC: Ung thư đã lan đến cơ quan lân cận.

Giai đoạn III: Ở giai đoạn này, ung thư đại tràng đã lan đến các hạch bạch huyết. Ung thư đại tràng giai đoạn III cũng có ba giai đoạn nhỏ.

  • Giai đoạn IIIA: Ung thư được tìm thấy ở lớp thứ nhất hoặc thứ hai của thành đại tràng và trung bình đã lan đến 1 đến 4 hạch bạch huyết.
  • Giai đoạn IIIB: Ung thư ảnh hưởng đến gần như toàn bộ thành đại tràng.
  • Giai đoạn IIIC: Có ung thư ở lớp ngoài của đại tràng hoặc các hạch bạch huyết. Đó là giai đoạn ung thư đại tràng đã lan đến một cơ quan và hạch bạch huyết gần đó.

Giai đoạn IV: Đây là giai đoạn ung thư đại tràng di căn và lan sang các bộ phận khác của cơ thể như gan, phổi hoặc buồng trứng.

  • Giai đoạn IVA: Ở giai đoạn này, ung thư đại tràng đã lan đến một cơ quan hoặc hạch bạch huyết.
  • Giai đoạn IVB: Ung thư đã lan đến nhiều cơ quan ở xa và nhiều hạch bạch huyết.
  • Giai đoạn IVC: Ung thư đã lan đến các cơ quan ở xa, hạch bạch huyết và mô bụng.

Các yếu tố nguy cơ ung thư đại tràng

Ung thư đại tràng (ruột già) có thể xảy ra do thay đổi lối sống, yếu tố môi trường và yếu tố di truyền. Các yếu tố nguy cơ ung thư đại tràng được liệt kê như sau:

Yếu tố di truyền

Một người có tiền sử gia đình mắc bệnh ung thư đại trực tràng sẽ có nguy cơ mắc bệnh ung thư cao hơn. Yếu tố di truyền làm tăng tỷ lệ rủi ro. Mặc dù ung thư đại trực tràng di truyền chỉ chiếm 5-10% nguyên nhân bệnh nhưng những người có yếu tố di truyền này có tuổi mắc bệnh trẻ hơn những bệnh nhân ung thư đại tràng khác và có nguy cơ tử vong cao hơn.

Tuổi

Nguy cơ ung thư đại tràng tăng theo độ tuổi và chủ yếu gặp ở những người trên 50 tuổi. Nguy cơ ung thư đại tràng, trực tràng ở bệnh nhân trên 60 tuổi cao gấp 10 lần so với người dưới 40 tuổi.

Viêm ruột

Có hai loại viêm: viêm loét đại tràng, xảy ra ở niêm mạc đại tràng do nhiễm trùng và bệnh Crohn, xảy ra với tình trạng viêm từng đợt ở bất kỳ bộ phận nào của hệ tiêu hóa từ miệng đến hậu môn.

Dinh dưỡng

Ăn thực phẩm không có bã làm tăng tình trạng táo bón, khiến phân đọng lại lâu trong ruột và gây ung thư ở khu vực đó, dẫn đến ung thư đại tràng. Các sản phẩm đặc sản, đồ muối chua, thịt hun khói, đồ nướng và đồ chiên rán là những thực phẩm gây táo bón.

Béo phì

Bất kể nam hay nữ, thừa cân đều làm tăng nguy cơ ung thư đại tràng.

Thuốc lá

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng có mối liên hệ giữa việc tiêu thụ thuốc lá và ung thư đại tràng.

Ung thư đại tràng được chẩn đoán như thế nào?

Cách hiệu quả nhất để phát hiện ung thư đại tràng ở giai đoạn đầu là khám nội soi thường xuyên. Đầu tiên trong số này là nội soi. Nội soi là một thủ thuật vừa có thể phát hiện khối u hiện có ở giai đoạn đầu vừa bảo vệ người bệnh khỏi sự phát triển của ung thư bằng cách phát hiện polyp và các vấn đề tương tự có thể dẫn đến ung thư trước khi chúng trở thành ung thư. Khuyến cáo rằng mọi cá nhân trên 50 tuổi nên trải qua kiểm tra nội soi trong khoảng thời gian từ 2-5 năm, tùy thuộc vào tình trạng nguy cơ, tiền sử sức khoẻ cá nhân và tiền sử gia đình.

Ung thư đại tràng được chẩn đoán bằng một số xét nghiệm dưới sự hướng dẫn của các bác sĩ chuyên khoa. Sau khi bệnh nhân tham khảo ý kiến bác sĩ và trải qua kiểm tra thể chất, các xét nghiệm sau đây có thể được thực hiện:

  • Kiểm tra máu ẩn trong phân: Đây là một xét nghiệm cực kỳ đơn giản, một lượng nhỏ mẫu phân được kiểm tra trong phòng thí nghiệm.
  • Kiểm tra X quang: Chụp X quang đại tràng tương phản kép và chụp cắt lớp vi tính được thực hiện.
  • Xét nghiệm trong phòng thí nghiệm: Công thức máu toàn bộ và xét nghiệm sinh hóa được thực hiện. Trong số này, xét nghiệm CEA (Kháng nguyên ung thư biểu mô) là một trong những xét nghiệm có thể làm tăng nồng độ trong máu và giúp chẩn đoán ung thư đại tràng.
  • Kiểm tra nội soi để chẩn đoán xác định: Nội soi trực tràng, soi đại tràng sigma, nội soi và sinh thiết được thực hiện. Một phần của tổn thương được bác sĩ giải phẫu bệnh lấy ra và kiểm tra.

Nếu một người có tiền sử gia đình mắc bệnh ung thư đại tràng trước 50 tuổi thì cần phải nội soi bắt đầu từ tuổi 40. Điều rất quan trọng là lặp lại nội soi sau mỗi 5 năm. Ngoài ra, xét nghiệm phân tìm máu huyền bí mỗi năm một lần cũng rất quan trọng để xác định và chẩn đoán sớm bệnh ung thư. Nếu một người không có tiền sử gia đình mắc bệnh ung thư đại tràng thì nên nội soi đại tràng thường xuyên 5 năm một lần, bắt đầu từ tuổi 50.

Làm thế nào để bảo vệ khỏi ung thư đại tràng?

Dưới đây là 6 cách giúp bạn bảo vệ sức khỏe trước căn bệnh ung thư đại tràng:

Nhận tầm soát ung thư

Tầm soát ung thư là xét nghiệm tìm kiếm ung thư trước khi các dấu hiệu và triệu chứng phát triển. Những xét nghiệm này có thể phát hiện ung thư đại tràng hoặc trực tràng sớm hơn, khi đó các phương pháp điều trị có nhiều khả năng thành công hơn.

Ăn nhiều rau, trái cây và ngũ cốc nguyên hạt

Ăn thực phẩm có chứa rau, trái cây và ngũ cốc nguyên hạt giúp giảm nguy cơ ung thư đại tràng hoặc trực tràng.

Luyện tập thể dục đều đặn

Vận động giúp giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư, cũng như các loại ung thư khác.

Kiểm soát cân nặng của bạn

Ăn uống lành mạnh hơn và tăng cường hoạt động thể chất giúp kiểm soát cân nặng và bảo vệ bạn khỏi ung thư đại tràng.

Không hút thuốc

Những người hút thuốc có nhiều khả năng bị ung thư đại tràng hoặc trực tràng hơn những người không hút thuốc.

Tránh uống rượu

Sử dụng rượu làm tăng nguy cơ ung thư đại tràng.

Nạp đủ vitamin

Nhận đủ canxi và vitamin D vào cơ thể là điều quan trọng để bảo vệ chống lại ung thư đại tràng.

Ung thư đại tràng được điều trị như thế nào?

Điều trị ung thư đại tràng phụ thuộc vào giai đoạn ung thư đang ở giai đoạn nào. Phương pháp điều trị đầu tiên cho bệnh ung thư đại tràng là phẫu thuật để loại bỏ mô ung thư. Tùy theo kết quả bệnh lý, hóa trị cũng có thể được áp dụng sau phẫu thuật.

Các phương pháp điều trị được sử dụng trong ung thư đại tràng có thể kể đến như sau:

  • Cắt polyp: Phẫu thuật này nhằm mục đích loại bỏ các polyp ung thư ở đại tràng.
  • Cắt bỏ đại tràng (cắt bỏ): Bác sĩ chuyên khoa sẽ loại bỏ phần đại tràng chứa khối u và một số mô khỏe mạnh xung quanh. Họ sẽ kết nối lại các phần đại tràng khỏe mạnh thông qua một thủ thuật gọi là nối nối.
  • Phẫu thuật cắt đại tràng: Bác sĩ chuyên khoa sẽ cắt bỏ phần đại tràng chứa khối u, nhưng không thể kết hợp các phần đại tràng khỏe mạnh như phẫu thuật cắt đại tràng. Thay vào đó, bạn thực hiện phẫu thuật cắt bỏ ruột non và di chuyển ruột vào một lỗ trên thành bụng để nước tiểu được thu vào túi.
  • Cắt bỏ tần số vô tuyến: Với phương pháp điều trị này, nhiệt được sử dụng để tiêu diệt các tế bào ung thư.
  • Hóa trị: Có thể sử dụng thuốc hóa trị để thu nhỏ khối u gây ung thư đại tràng và làm giảm các triệu chứng của nó.
  • Liệu pháp nhắm mục tiêu: nhắm vào các gen, protein và mô khiến tế bào ung thư đại tràng phát triển và nhân lên.

Những câu hỏi thường gặp về ung thư đại tràng

1. Hỏi: Các giai đoạn của ung thư đại tràng là gì?

Trả lời: Ung thư đại tràng bao gồm bốn giai đoạn. Ở giai đoạn đầu tiên, ung thư đã lan đến thành ruột. Ở giai đoạn 2, ung thư đã lan đến tất cả các lớp của ruột. Ở giai đoạn 3, ung thư lan đến các hạch bạch huyết. Ở giai đoạn 4, bệnh lây lan đến các vị trí như gan, phúc mạc và phổi.

2. Hỏi: Các triệu chứng ung thư đại tràng giai đoạn đầu là gì?

Trả lời: Các triệu chứng giai đoạn đầu của ung thư đại tràng là táo bón, tiêu chảy, thay đổi màu sắc và hình dạng của phân, máu trong phân, chảy máu ở hậu môn, đau bụng do đầy hơi.

3. Hỏi: Ung thư đại tràng xảy ra ở độ tuổi nào?

Ung thư đại tràng, có thể gặp ở bất kỳ độ tuổi nào, thường gặp ở độ tuổi lớn hơn. Khuynh hướng di truyền, ít vận động, thừa cân, sử dụng rượu, thuốc lá và tiêu thụ quá nhiều thịt chế biến sẵn là những nguy cơ chính gây ung thư đại tràng, trong đó tuổi cao là yếu tố chính.

4. Hỏi: Triệu chứng ung thư đại tràng là gì?

Trong ung thư đại tràng, chảy máu từ phần 15 cm của ruột già gần hậu môn là một trong những triệu chứng quan trọng nhất. Tuy nhiên, ung thư đại tràng bắt nguồn từ phần đầu của ruột già, gần ruột non gây mất máu do chảy máu ẩn chứ không phải từ hậu môn và biểu hiện bằng thiếu máu.

5. Hỏi: Ung thư đại tràng có chữa được không?

Trả lời: Ở nhiều loại ung thư, bệnh có thể lây lan và lan sang các cơ quan khác nhau. Thông thường ung thư đại tràng có thể di căn đến gan. Để ngăn chặn tình trạng này, có thể áp dụng hóa trị sau phẫu thuật.

6. Hỏi: Ung thư đại tràng giai đoạn 4 có chữa khỏi được không?  

Trả lời: Phẫu thuật không được ưu tiên ở Giai đoạn 4. Hóa trị và xạ trị nhằm mục đích thu nhỏ tế bào ung thư. Việc điều trị và quá trình điều trị của tất cả các bệnh nhân ở giai đoạn 4 đều không giống nhau. Nó thay đổi tùy thuộc vào sự lây lan của bệnh và phản ứng của nó với các phương pháp điều trị.

7. Hỏi: Ung thư đại tràng có di truyền không?

Trả lời: Trong bệnh ung thư đại tràng, nơi các yếu tố môi trường đóng vai trò quan trọng, có thể một số rối loạn di truyền có thể truyền từ cha mẹ sang thế hệ tiếp theo. Rối loạn di truyền có thể phát triển với các yếu tố môi trường.

8. Ung thư đại trực tràng có thể điều trị bằng phẫu thuật được không?

Trả lời: Các nghiên cứu được tiến hành và các ca phẫu thuật được thực hiện theo nguyên tắc ung thư và được thực hiện bởi các bác sĩ phẫu thuật giàu kinh nghiệm là những yếu tố quan trọng nhất cho tương lai của bệnh nhân.

9. Ung thư đại trực tràng có tái phát sau phẫu thuật không?

Trả lời: Sau phẫu thuật ung thư đại tràng, hóa trị được thực hiện như một biện pháp phòng ngừa để ngăn ngừa tái phát, tùy thuộc vào giai đoạn của bệnh.

10. Nguy cơ tử vong do ung thư đại tràng là gì?

Trả lời: Ung thư đại tràng, loại ung thư phổ biến nhất, đứng thứ ba trong số các nguyên nhân gây tử vong liên quan đến ung thư ở cả nam và nữ. Tuy nhiên, với việc chẩn đoán và điều trị sớm, nguy cơ tử vong do ung thư đại tràng có thể giảm xuống.

11. Bị ung thư đại tràng vừa mới cắt polyp có phải ăn kiêng gì không?

Bạn nên cẩn trọng với một số loại thực phẩm khi đang mắc phải polyp đại tràng và sau khi đã loại bỏ polyp. Cụ thể, hãy hạn chế các món ăn chứa nhiều gia vị như những thứ chua cay hoặc có chất bảo quản. Ngoài ra, cũng nên tránh các loại đồ uống chứa cồn như bia, rượu, cà phê, trà, và các thức uống khác có chứa cafein.

Thuốc được FDA phê duyệt cho bệnh ung thư ruột kết và trực tràng

Thuốc được chấp thuận cho bệnh ung thư ruột kết

  1. Alymsys (Bevacizumab)
  2. Avastin (Bevacizumab)
  3. Bevacizumab
  4. Camptosar (Irinotecan Hydrochloride)
  5. Capecitabine
  6. Cetuximab
  7. Cyramza (Ramucirumab)
  8. Eloxatin (Oxaliplatin)
  9. Erbitux (Cetuximab)
  10. 5-FU (Thuốc tiêm Fluorouracil)
  11. Thuốc tiêm Fluorouracil
  12. Ipilimumab
  13. Irinotecan Hydrochloride
  14. Keytruda (Pembrolizumab)
  15. Leucovorin Canxi
  16. Lonsurf (Trifluridine và Tipiracil Hydrochloride)
  17. Mvasi (Bevacizumab)
  18. Nivolumab
  19. Opdivo (Nivolumab)
  20. Oxaliplatin
  21. Panitumumab
  22. Pembrolizumab
  23. Ramucirumab
  24. Regorafenib
  25. Stivarga (Regorafenib)
  26. Trifluridine và Tipiracil Hydrochloride
  27. Vectibix (Panitumumab)
  28. Xeloda (Capecitabine)
  29. Yervoy (Ipilimumab)
  30. Zaltrap (Ziv-Aflibercept)
  31. Zirabev (Bevacizumab)
  32. Ziv-Aflibercept

Kết hợp thuốc được sử dụng trong ung thư ruột kết

  1. CAPOX
  2. FOLFIRI
  3. FOLFIRI-BEVACIZUMAB
  4. FOLFIRI-CETUXIMAB
  5. FOLFOX
  6. FU-LV
  7. XELIRI
  8. XELOX

Thuốc được phê duyệt cho bệnh ung thư trực tràng

  1. Alymsys (Bevacizumab)
  2. Avastin (Bevacizumab)
  3. Bevacizumab
  4. Camptosar (Irinotecan Hydrochloride)
  5. Capecitabine
  6. Cetuximab
  7. Cyramza (Ramucirumab)
  8. Eloxatin (Oxaliplatin)
  9. Erbitux (Cetuximab)
  10. 5-FU (Thuốc tiêm Fluorouracil)
  11. Thuốc tiêm Fluorouracil
  12. Ipilimumab
  13. Irinotecan Hydrochloride
  14. Keytruda (Pembrolizumab)
  15. Leucovorin Canxi
  16. Lonsurf (Trifluridine và Tipiracil Hydrochloride)
  17. Mvasi (Bevacizumab)
  18. Nivolumab
  19. Opdivo (Nivolumab)
  20. Oxaliplatin
  21. Panitumumab
  22. Pembrolizumab
  23. Ramucirumab
  24. Regorafenib
  25. Stivarga (Regorafenib)
  26. Trifluridine và Tipiracil Hydrochloride
  27. Vectibix (Panitumumab)
  28. Xeloda (Capecitabine)
  29. Yervoy (Ipilimumab)
  30. Zaltrap (Ziv-Aflibercept)
  31. Zirabev (Bevacizumab)
  32. Ziv-Aflibercept

Kết hợp thuốc được sử dụng trong ung thư trực tràng

  1. CAPOX
  2. FOLFIRI
  3. FOLFIRI-BEVACIZUMAB
  4. FOLFIRI-CETUXIMAB
  5. FOLFOX
  6. FU-LV
  7. XELIRI
  8. XELOX

Bác sĩ Võ Lan Phương

Nguồn tham khảo

  1. Ung thư đại tràng cập nhật ngày 19/11/2019: https://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/colon-cancer/symptoms-causes/syc-20353669
  2. Ung thư đại tràng cập nhật ngày 19/11/2019:  https://www.medicalnewstoday.com/articles/150496.php#prevention
  3. Ung thư đại tràng cập nhật ngày 19/11/2019: https://www.healthline.com/health/colon-cancer#treatments
Võ Lan Phương
4 3 votes
Đánh giá bài viết
0 Góp ý
Inline Feedbacks
View all comments